Ô Đầu (Radix Aconiti) là rễ củ chính đã phơi hay sấy khô của cây Ô đầu (Aconitum fortunei Hemsl. hoặc Aconitum carmichaeli Debx). thuộc họ Hoàng liên (Ranunculaceae). Cây chủ yếu mọc hoang ở Trung Quốc, Nhật Bản,.., chưa có ở Việt Nam. Theo tài liệu cổ, ô đầu có tính tán, khổ, nhiệt, rất độc, vào 12 kinh, đặc biệt là kinh tâm can, thận tỳ. Dân gian sử dụng ô đầu ngâm rượu để xoa bóp khi bị đau nhức, mỏi chân tay. Ô đầu có tác dụng khu phong, trừ thấp tý, ôn kinh chỉ thống. Trong rễ củ Ô đầu chứa Alcaloid, chủ yếu là Aconitine, có khả năng kích thích đầu dây thần kinh ba nhánh gây tê liệt cơ thể, liều cao có tác dụng trên thần kinh cảm giác (gây ra hiện tượng kiến bò ở đầu ngón tay); thân nhiệt hạ thấp, mạch châm, nhỏ và không đều; chân xỉu xuống, khó bước đi; cuối cùng có thể chết do ngạt.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Ô Đầu - Rễ Củ
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Radix Aconiti
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Radix Aconiti
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Aconiti Radix (unprocessed)
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Rễ Củ (Radix)
Theo dược điển Việt nam V: Rễ củ hình củ ấu hay hình con quay, dài 3 cm đến 5 cm, đường kính 1 cm đến 2,5 cm, phía trên củ có vết tích của gốc thân. Mặt ngoài màu nâu hay nâu đen, có nhiều nếp nhăn dọc và vết tích của rễ con đã cắt. Chất cứng chắc, rắn và dai, khó bẻ, vết cắt màu nâu xám nhạt. Vị nhạt, sau hơi chát và hơi tê lưỡi.
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch từ tháng 6 đển tháng 8, trước khi hoa nở, đào lấy rễ củ, bỏ rễ con, rễ tua, rửa sạch, phơi hoặc sẩy khô.
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Ô Đầu - Rễ Củ từ bộ phận Rễ Củ từ loài Aconitum fortunei.
Mô tả thực vật: Cây cỏ cao 0,6-1m, thân mọc thẳng đứng, có lông ngắn. Lá hình mắt chim, chia thành 3 thùy, đường kính 5-7cm, thùy hơi hình trứng dài, có răng cưa ở nửa trên. Hoa lớn, màu xanh tím mọc thành chùm dày dài 5-15cm. Lá bắc nhỏ. Đài sau giống hình mũ nông. Quả có 5 đại, mỏng như giấy, dài 23mm, hạt có vẩy ở trên mặt.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Aconitum fortunei, Aconitum carmichaeli Chưa có thông tin về loài này trên gibf
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Ranunculales
Family: Ranunculaceae
Genus: Aconitum
Species: Aconitum carmichaelii
Phân bố trên thế giới: France, Germany, nan, United States of America, China, Chinese Taipei, unknown or invalid, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Japan, Netherlands, Austria, Viet Nam
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Aconitine, Mesaconitine, Hypaconitine, Jesaconitine, Denudatine, Karakoline, Hydroxycinnamic acid, Honokiol. (2) Aconitine (C34H47O11N)
Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Aconitum carmichaeli đã phân lập và xác định được 63 hoạt chất thuộc về các nhóm Cinnamic acids and derivatives, Prenol lipids, Flavonoids, Benzene and substituted derivatives trong bảng dưới đây.
| chemicalTaxonomyClassyfireClass | smiles_count |
|---|---|
| Benzene and substituted derivatives | 35 |
| Cinnamic acids and derivatives | 20 |
| Flavonoids | 622 |
| Prenol lipids | 5821 |
Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: To relieve rheumatic conditions, to warm the channels and to alleviate pain.
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
Mảnh bần màu nâu, thành dày. Mảnh mô mềm gồm tế bào hình nhiều cạnh, thành mỏng, trong chứa các hạt tinh bột. Các hạt tinh bột nhỏ, hình đĩa, hình chuông hay hình đa giác, đường kính 2 µm đến 25 µm, đứng riêng lẻ hay kép đôi, kép ba. Mảnh mạch mạng, mạch vạch. Tế bào mô cứng thành dày. Rải rác có tinh thể calci oxalat hình kim hay hình khối. Sợi dài.
Vi phẫu
Cắt ngang phần chóp củ thấy có: Lớp bần màu nâu. Mô mềm vỏ gồm 3 đến 4 hàng tế bào thành mỏng, hình nhiều cạnh, dẹt, nằm ngang. Nội bì gồm 1 hàng tế bào rõ. Trụ bì gồm 2 đến 3 hàng tế bào xếp đều đặn, sát với nội bì. Trong mô mềm rải rác cỏ nhiều đám mạch rây và cả hạt tinh bột. Libe khá phát triển và bị các tia ruột chia cắt ra thành từng dãy xuyên tâm. Tầng sinh libe-gỗ gồm 1 đến 2 hàng tế bào nhỏ. Gỗ cấp 2 xếp thành những hình chữ V. Tia ruột rộng và mô mềm ruột phát triển.
Định tính
A. Cho khoảng 2 g bột dược liệu vào một bình nón có dung tích 50 ml, có nút mài, thấm ẩm bằng amoniac đậm đặc (TT). Sau 10 min thêm 20 ml ether (TT), lắc đều, nút kín và để yên 30 min, thỉnh thoảng lắc. Gạn lấy lớp ether, làm khan bằng natri sufat khan (TT), lọc và bốc hơi dịch lọc trên cách thủy tới khô. Hòa tan cắn với 5 ml dung dịch acid sulfuric loãng (TT), được dung dịch A. Lấy 1 ml dung dịch A, thêm 2 giọt thuốc thử Mayer (TT) sẽ xuất hiện tủa trắng. Lấy 1 ml dung dịch A, thêm 2 giọt thuốc thử Bouchardat (TT) sẽ xuất hiện tủa nâu. Lấy 1 ml đung dịch A, thêm 2 giọt thuốc thử Dragendorff (TT) sẽ xuất hiện tủa đỏ cam. Lấy 2 ml dung dịch A, đun trong cách thủy sôi 5 min, thêm vài tinh thể resorcin (TT), tiếp tục đun trong 20 min sẽ xuất hiện màu đỏ với huỳnh quang xanh. B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Cloroform – methanol (9 : 1). Dung dịch thử: Lấy 2 g bột dược liệu, thấm ẩm bằng amoniac đậm đặc (TT), để yên 20 min, chiết bằng cloroform (TT) trong bình Soxhlet trong khoảng 30 min. Lấy dịch chiết, cất thu hồi dung môi. Cắn còn lại hòa tan trong 2 ml ethanol (TT), được dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Hòa tan aconitin chuẩn trong ethanol (TT) để được dung dịch có nồng độ 1 mg/ml. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để bay hết hơi dung môi ở nhiệt độ phòng. Phun thuốc thử Dragendorff (TT). Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết cùng màu và cùng giá trị Rf với vết aconitin của dung dịch đối chiếu.
Định lượng
Cân chinh xác khoảng 10 g bột dược liệu (qua rây số 355) đã xác định độ ẩm, cho vào bình nón có nút mài dung tích 250 ml. Thêm 50 ml hỗn hợp ether – cloroform (3:1) và 4 ml amoniac đậm đặc (TT). Đậy nút, lắc kỹ, để qua đêm, gạn, lấy dịch lọc. Cho vào bã 50 ml hỗn hợp ether – cloroform (3 : 1), lắc kỹ, để 1 h, lọc, thu dịch lọc. Rửa bã 4 lần, mỗi lần với 15 ml hỗn hợp ether – cloroform (3:1), thu dịch rửa. Gộp dịch lọc và dịch rửa. Bốc hơi cách thủy ở nhiệt độ 50 °C đến 60 °C đến cắn. Hòa tan cắn bàng 5 ml ethanol (TT). Thêm chính xác 15 ml dung dịch acid sulfuric 0,02 N (CĐ) và 15 ml nước cất mới đun sôi để nguội. 3 giọt đỏ methyl (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,02 N (CĐ) đến khi xuất hiện màu vàng. 1 ml dung dịch acid sulfuric 0,02 N (CĐ) tương đương với 12,9 mg alcaloid toàn phần tính theo aconitin (C34H47O11N). Hàm lượng phần trăm alcaloid toàn phần (X %) cùa dược liệu khô kiệt tính theo công thức: Trong đó: p là khối lượng dược liệu khô kiệt (g); n là số ml dung dịch natri hydroxyd 0,02 N (CĐ) đã dùng. Dược liệu phải chứa ít nhất 0,6 % alcaloid toàn phần tính theo aconitin (C34H47O11N).
Thông tin khác
- Độ ẩm: Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 100 °C, 4 h).
- Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh sâu mọt.
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: Tán, khổ, nhiệt, rất độc. Vào 12 kinh, chủ yếu các kinh tâm can, thận tỳ.
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai, trẻ em không được dùng.























